0915551519

Xét nghiệm ung thư

Tầm soát ung thư – hãy làm trước khi quá muộn

1. Tại sao nên tầm soát ung thư sớm?
Tầm soát ung thư là phương thức chẩn đoán nhằm phát hiện ra mầm mống ung thư hoặc khi khối u còn rất nhỏ.Phát hiện sớm ung thư giúp điều trị dễ dàng, không cần hỗ trợ hóa trị hoặc xạ trị, không tốn nhiều chi phí, đồng thời tăng cơ hội sống cho bệnh nhân. Tầm soát ung thư có thể thực hiện thông qua xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu hoặc các xét nghiệm khác, hoặc thông qua chẩn đoán hình ảnh

  1. Những ai cần tầm soát ung thư?

Theo các chuyên gia ung bướu, kể cả khi khỏe mạnh, vẫn cần tầm soát ung thư định kỳ. Đặc biệt cần chú ý khi bản thân thuộc trong những đối tượng sau:

Người có thói quen: hút thuốc lá, uống bia rượu…

Mắc các bệnh lý: viêm gan B, C, viêm dạ dày, đại tràng…

Có yếu tố bệnh di truyền: hội chứng đa polyp, có gen đột biến…

Trong gia đình có người mắc bệnh ung thư.

Đã và đang có các dấu hiệu : sụt cân không rõ nguyên nhân, chướng bụng, đầy hơi thường xuyên, thay đổi thói quen đại tiện,

xét nghiệm ung thư555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555

  1. Ý nghĩa tầm soát ung thư sớm

Tầm soát ung thư góp phần phát hiện sớm ung thư và nguy cơ ung thư ngay từ giai đoạn đầu.

Tăng cơ hội điều trị thành công sẽ nếu phát hiện sớm bệnh.

Giúp mọi người giảm bớt sự lo lắng, bất an về sức khỏe.

Giúp bác sỹ có phương pháp điều trị kịp thời, phối hợp với người nhà chăm sóc bệnh nhân hiệu quả

  1. 4. Thời điểm nên tầm soát ung thư sớm

Độ tuổi nên đi tầm soát nhất trung bình là từ 40 – 60 tuổi, tức là độ tuổi trung niên, đây là lúc nhiều tế bào bắt đầu thoái hóa và mệt mỏi, dễ gây ung thư.

Bạn cũng nên thực hiện tầm soát ung thư mỗi năm một lần. Hoặc bạn cũng có thể kéo dài hơn từ 1 năm rưỡi đến 2 năm là tối đa.

  1. Xét nghiệm ung thư gồm những gì ?

5.1 T.PSA ( ung thư tiền liệt ở nam giới ) : là một xét nghiệm máu định lượng giá trị PSA, kháng nguyên đặc hiệu của tuyến tiền liệt, được dùng để tầm soát, chẩn đoán và theo dõi điều trị ung thư tuyến tiền liệt . Kháng nguyên PSA trong máu chỉ cho biết nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt . Nam giới > 50 tuổi có những vấn đề ở đường tiết niệu, xét nghiệm PSA trong ung thư tiền liệt tuyến có thể được chỉ định để đánh giá nguy cơ, giúp tầm soát ung thư một cách tích cực.

Đối với những người bệnh mới được chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt, xét nghiệm PSA (phối hợp với một số yếu tố khác như: giai đoạn khối u, điểm số Gleason khi sinh thiết tuyến tiền liệt…) có thể được sử dụng để đánh giá nguy cơ tiến triển ung thư. Từ đó, bác sĩ sẽ đưa ra các phương pháp điều trị phù hợp

5.2 ( ung thư tuyến giáp ) : Ung thư tuyến giáp do sự rối loạn hormone tuyến giáp gây ra, đó có thể là dư thừa hormone tuyến giáp (cường giáp) hoặc thiếu hụt và giải phóng hormone tuyến giáp (suy giáp). Xét nghiệm ung thư giáp được tiến hành trong những trường hợp sau:

Cường giáp: Sụt cân đột ngột, sốt nhẹ, mệt mỏi, nhịp tim và huyết áp tăng, hay run rẩy, yếu cơ, rối loạn cảm xúc, mất tập trung, hay cáu gắt, tiểu nhiều, tiêu chảy, sưng phù ở vùng cổ, rối loạn kinh nguyệt.

Suy giáp: Da tái, người lạnh, nhịp tim và huyết áp giảm, giọng khàn, trí nhớ suy giảm, người chậm chạp, có biểu hiện của trầm cảm, suy giảm chức năng sinh dục.

 TSH – Chỉ số xét nghiệm ung thư giáp cần được xem xét đầu tiên

Chỉ số TSH là viết tắt của Thyroid stimulating hormone. Hormone này do tuyến yên ở não sản xuất và có nhiệm vụ điều hòa việc bài tiết các hormone tuyến giáp T3 và T4.

TSH được xem là chỉ số xét nghiệm ung thư giáp cần được xem xét đầu tiên vì nó cho phép kiểm tra chức năng của tuyến giáp, có hoạt động bình thường hay bị rối loạn không. Từ đó, làm cơ sở để xác định nguyên nhân và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.

  • TSH bình thường: 0,4 – 5 mIU/L.
  • TSH <0,4 mIU/L: Dư thừa hormone tuyến giáp, cường giáp.
  • TSH >5 mIU/L: Thiếu hormone tuyến giáp, suy giáp.

Ngoài ra, chỉ số xét nghiệm ung thư giáp TSH cũng cho phép tiên lượng và dự báo khả năng tái phát bệnh sau điều trị.

T3 và T4 – Chỉ số xét nghiệm ung thư giáp quan trọng

T3 và T4 được tổng hợp và giải phóng vào máu dưới hai dạng là gắn với protein huyết tương và dạng tự do (FT3, FT4). Vì vậy, định lượng T3 và T4 bao gồm xét nghiệm T3 và T4 toàn phần và FT3, FT4. Đây cũng là một xét nghiệm ung thư giáp quan trọng cho phép chẩn đoán tình trạng của tuyến giáp, cụ thể:

  • T4 toàn phần: Giá trị T4 toàn phần bình thường nằm trong khoảng 5,0-12,0 ng/dL. Chỉ số này cho phép chẩn đoán bệnh nhân suy giáp hoặc cường giáp, xem xét cùng với TSH và FT4.
  • T4 tự do (FT4): Giá trị FT4 bình thường nằm trong khoảng 0,8 – 1,8 ng/dL. Khi FT4 tăng cao nghĩa là có tình trạng nhiễm độc giáp,cường giáp. Ngược lại, FT4 giảm cho thấy khả năng chức năng tuyến giáp và vùng dưới đồi – yên suy giảm.
  • T3 toàn phần: Xét nghiệm ung thư giápđịnh lượng T3 được chỉ định trong trường hợp nghi ngờ bệnh nhân cường giáp. Tuy nhiên lại có giá trị FT4 nằm trong mức bình thường. Chỉ số này cho phép đánh giá và chẩn đoán tình trạng cường giáp do T3. Khi T3 tăng có thể là bệnh nhân bị viêm tuyến giáp, cường giáp hoặc ung thư tuyến giáp
  • T3 tự do (FT3): Xét nghiệm FT3 tương tự T3 toàn phần, tuy nhiên FT3 khá nhạy khi chẩn đoán tình trạng cường giáp và khi bệnh nhân suy giáp FT3 vẫn có giá trị bình thường. FT3 và FT4 đều tăng ở bệnh nhân cường giáp, đặc biệt FT3 tăng nhiều hơn. Một số trường hợp FT3 bình thường như FT4 lại tăng, lý do là người bệnh còn mắc cả bệnh không phải tuyến giáp.

5.3 CEA ( ung thư đại tràng ) : Hiện nay, xét nghiệm dấu ấn ung thư (tumor marker) CEA là một trong những xét nghiệm quan trọng góp phần giúp các bác sĩ định hướng chẩn đoán cũng như đánh giá hiệu quả điều trị hoặc tình trạng tái phát của một số bệnh lý ung thư. CEA là một kháng nguyên có ở tế bào ruột của thai nhi và khi trưởng thành thì chỉ còn nồng độ rất thấp ở trong máu. Khi bệnh nhân mắc ung thư, đặc biệt các ung thư tế bào biểu mô, nồng độ CEA tăng lên. Các ung thư đại trực tràng, dạ dày, phổi, tuyến tuỵ…có thể tăng CEA. Xét nghiệm CEA có thể được chỉ định khi một người đã được chẩn đoán ung thư đại trực tràng, dạ dày, phổi. CEA sẽ được định lượng trước khi bắt đầu điều trị và sau đó được xét nghiệm theo thời gian để đánh giá hiệu quả điều trị, tiên lượng và phát hiện tái phát, di căn .

Độ nhạy lâm sàng của CEA để chẩn đoán ung thư đại trực tràng là 50%, độ đặc hiệu là 90%. Chính vì vậy mà CEA được coi như một chất chỉ điểm “vàng” trong chẩn đoán sớm ung thư đại trực tràng.

5.4 AFP ( ung thư gan ) : Là xét nghiệm dấu ấn ung thư gan nguyên phát. Bình thường nồng độ AFP < 25 UI/ml. Khi bệnh nhân bị ung thư gan nồng độ AFP tăng lên: có khoảng 80% bệnh nhân ung thư gan có AFP > 25 UI/ml, Khoảng 60% bệnh nhân ung thư gan có nồng độ AFP > 100 UI/ml và khoảng 50% bệnh nhân ung thư gan có nồng độ AFP > 300 UI/ml.
Xét nghiệm AFP là xét nghiệm có giá trị chẩn đoán ung thư gan, nếu nồng độ AFP > 300 UI/ml và siêu âm có khối giảm âm thì có thể khẳng định là bệnh nhân có ung thư gan. Xét nghiệm AFP đặc biệt có giá trị khi khi dấu ấn này được kết hợp với 2 dấu ấn khác là AFP-L3 và PIVKA-II.

5.5 CYFRA 21.1 ( ung thư phổi ) : – Định lượng Cyfra 21 – 1 là một chất chỉ điểm ung thư thường được tìm thấy trong máu. Định lượng này dùng trong hỗ trợ chẩn đoán và theo dõi điều trị ung thư phổi và các ung thư thực quản, vú, tụy, cổ tử cung hoặc bàng quang.

– Cyfra 21 – 1 có thể tăng trong ung thư phổi, đặc biệt là trong ung thư phổi không tế bào nhỏ, cũng có thể tăng trong một số các ung thư khác như ung thư thực quản, vú, tụy, cổ tử cung, bàng quang.

– Cyfra 21 – 1 thường giảm sau điều trị phẫu thuật hoặc hóa trị liệu ung thư phổi không tế bào nhỏ, và có thể tăng trở lại khi ung thư tái phát.

Xét nghiệm Cyfra 21-1 dùng để định hướng chẩn đoán ung thư phổi và các bệnh phổi lành tính, cũng như giữa ung thư phổi không tế bào nhỏ và ung thư phổi tế bào nhỏ, giữa ung thư phổi nguyên phát và thứ phát.

– Cyfra 21-1 dùng để tiên lượng bệnh.

– Cyfra 21-1 dùng để theo dõi diễn biến của bệnh.

5.6 CA – 19.9 ( ung thư tuyến tụy , ống mật ) : là một kháng nguyên carbohydrate tồn tại trên bề mặt các tế bào ung thư. Xét nghiệm chất chỉ điểm CA 19-9 được sử dụng trong chẩn đoán, đánh giá phản ứng của bệnh nhân với điều trị. Ngoài ra còn giám sát bệnh nhân ung thư tuyến tụy hoặc gan- mật. CA 19-9 được thực hiện khi bệnh nhân đã được chẩn đoán mắc bệnh ung thư tuyến tụy. Hoặc có các triệu chứng ung thư tuyến tụy như: đau bụng, buồn nôn, sụt cân và vàng da. CA 19-9 có thể được chỉ định thực hiện với những xét nghiệm khác. Phải kể như xét nghiệm kháng nguyên ung thư biểu mô mầm (CEA), bilirubin. Hoặc các xét nghiệm chức năng khác để cho ra kết quả chính xác nhất.

5.7 CA -724 ( ung thư dạ dày , đường ruột ) :là tên viết tắt của kháng nguyên carbohydrate 72-4 hoặc kháng nguyên ung thư 72-4 (cancer antigen 72-4). Kháng nguyên ung thư CA72-4 được tìm thấy trên bề mặt của nhiều loại tế bào như: tế bào buồng trứng, vú, đại tràng, tụy. Đặc biệt tế bào ung thư biểu mô dạ dày có khả năng chế tiết CA 72-4 cao hơn so với các cơ quan khác. Khi bệnh nhân có bất kỳ biểu hiện nào nghi ngờ ung thư dạ dày như: gầy sút cân, ăn uống kém, mệt mỏi, hay ợ hơi, ợ chua, đau tức vùng thượng vị, rối loạn đại tiện… các bác sĩ sẽ cho chỉ định xét nghiệm CA 72-4. Ngoài ra, xét nghiệm CA 72-4 còn được chỉ định ở những bệnh nhân đã và đang điều trị ung thư dạ dày để theo dõi đáp ứng điều trị và kiểm soát tái phát.

5.8 CA -125 ( ung thư buồng trứng ) : CA 12-5 là dấu ấn quan trọng để phát hiện ung thư buồng trứng. Xét nghiệm này có giá bình thường là 0-35U/mL và càng tăng cao thì càng có giá trị cho chẩn đoán. Ngoài ra, còn có ý nghĩa trong theo dõi quá trình tiến triển và một số trường hợp khác như:

+ Phát hiện ung thư buồng trứng tái phát sau phẫu thuật hoặc hóa trị liệu;

+ Đã được chẩn đoán ung thư buồng trứng nhằm đánh giá đáp ứng điều trị;

+ Sàng lọc ung thư buồng trứng ở những người có tiền sử người thân mắc bệnh;

+ Tiên lượng ung thư buồng trứng.

5.9 CA 153 ( ung thư tuyến vú ) : là viết tắt của kháng nguyên carbohydrate 15-3 (carbohydrate antigen 15-3), là một chất chỉ điểm bệnh ung thư, đặc biệt là bệnh ung thư vú. Dấu ấn chỉ điểm ung thư CA 15-3 chỉ tăng khoảng 10% trong số ca ung thư vú giai đoạn sớm nhưng tăng đến 70% trong số ca ung thư vú giai đoạn di căn. Có khoảng 30% ung thư vú không sản xuất CA 15-3 nên mức độ CA 15-3 huyết tương không tăng khi có khối u

Để sàng lọc, phát hiện ung thư chính xác và sớm nhất, quý khách nên lựa chọn Gói Tầm soát ung thư  do Phòng khám Medic Sài Gòn tại Đà Nẵng triển khai. Gói khám là nỗ lực của phòng khám  trong việc đồng hành cùng khách hàng chống lại căn bệnh gây tử vong hàng đầu thế giới

Tầm soát xét nghiệm ung thư - Phòng khám medic

  • Đăng ký tư vấn xét nghiệm tầm soát ung thư qua Zalo: 0914.496.516
  • Phòng khám chẩn đoán Medic Sài Gòn – Địa chỉ: 97 Hải Phòng, Hải Châu. TP Đà Nẵng

BẢNG GIÁ XÉT NGHIỆM UNG THƯ

PHÒNG KHÁM CHẨN ĐOÁN MEDIC SÀI GÒN

Trả lời

I am Dr.Bao
Online
Xin chào, tôi là Dr.Bao, bác sĩ tư vấn online của bạn. 👋
Xin chào, tôi là Dr.Bao, bác sĩ tư vấn online của bạn. 👋
LOGO