0915551519

Xét nghiệm dị nguyên 60 loại

BẢNG GIÁ XÉT NGHIỆM DỊ NGUYÊN

Xét nghiệm dị nguyên - Phòng khám medic

Kính gửi : Quý cơ quan, khách hàng

Phòng Khám Chẩn đoán Medic Sài Gòn gửi đế Quý khách hàng, bệnh nhân danh mục gói xét nghiệm dị nguyên:

TTCODETÊN CHỈ SỐTÊN DỊ NGUYÊNĐƯỜNG DỊ ỨNGBÌNHTHƯỜNG (IU/ml)KẾT QUẢ
1TIgETổng nồng độ IgE<0,346
2h1Bụi nhàHouse dustHô hấp, vùng tiếp xúc<0,34< 0,15
3d1Mạt bụi nhà loài D. PteronyssinusHouse dust miteHô hấp, vùng tiếp xúc<0,34< 0,15
4d2Mạt bụi nhà loài D.farinaeHouse dust miteHô hấp, vùng tiếp xúc<0,34< 0,15
5e1Tế bào thượng bì và vảy của mèoCat epithelium & danderHô hấp, vùng tiếp xúc<0,34< 0,15
6e5Tế bào thượng bì và vảy chóDog danderHô hấp, vùng tiếp xúc<0,34< 0,15
7f1Lòng trắng trứng (Egg white)Protein trứngĐường tiêu hóa, da niêm mạc, mắt<0,34< 0,15
8f2SữaMilk<0,34< 0,15
9i6Gián (Cockroach)Blatella germanicaDa, niêm mạc, hô hấp<0,34< 0,15
10f13Đậu phộng PeanutArachis hypogaeaĐường tiêu hóa<0,34< 0,15
11f14Đậu nành (Soy bean)Glycine max<0,34< 0,15
12f4Lúa mì (Wheat)Triticum aestivum<0,34< 0,15
13t2Phấn Hoa 35 loài cây bụi họ Bạch dươngAlnus incanaĐường hô hấp, tiếp xúc trực tiếp như da, niêm mạc, mắt<0,34< 0,15
14t3Phấn hoa cây gỗ bạch dương: Phong, Sồi…Betula verrucosa<0,34< 0,15
15t7Phấn hoa loài cây Sồi OakQuercus alba<0,34< 0,15
16w1Phấn hoa cỏ Phấn hương (C.ragweed)A.artemisiifolia, A. elatior<0,34< 0,15
17w22Phấn hoa, lông móc, lá cây bia Nhật BảnHumulus scandensĐường hô hấp<0,34< 0,15
18w6Phấn hoa Ngải cứu MugwortArtemisia vulgarisĐường hô hấp, tiêu hóa<0,34< 0,15
19m6Nấm mốc (A.ltername)Alternania alternateĐường hô hấp, da, niêm mạc và tiêu hóa<0,34< 0,15
20m2Nấm mốc C.HerbarumCladosporium herbarum<0,34< 0,15
21m3Nấm (A.Fumigatus )Aspergillus fumigatus<0,34< 0,15
22f23Cua (Crab)Cancer pagurusĐường tiêu hóa<0,34< 0,15
23f24Tôm (Shrimp)P. borealis, P. monodon,Đường tiêu hóa<0,34<0,15
24f206Cá thu (Mackerel)Scomber scombrusĐường tiêu hóa<0,34<0,15
25g12Lúa mạch đen Cultivated ryeSecale cerealeĐường tiêu hóa<0,34<0,15
26o214Các GlycoProtein CCDsMUXF3 CCD, BromelainĐường tiêu hóa<0,34<0,15
27f95Quả đào (Peach)Prunus persicaĐường tiêu hóa<0,34<0,15
28f49Quả táo (Apple)Malus x domesticaĐường tiêu hóa<0,34<0,15
29f10Hạt mè (Sesame)Sesamum indicumĐường tiêu hóa<0,34<0,15
30f3Cá Tuyết (Codfish)Gadus morhuaTiêu hóa<0,34<0,15
31f40 /f41Cá: Ngừ, Hồi (Tuna/Salmon)T.albacares<0,34<0,15
32f254 /f313Cá: bơn, Cơm, cá tuyết đen AlaskaP.platessa/E.encrasicolus /P. virens<0,34<0,15
33f80 /f58Tôm hùm/Mực ống Thái Bình Dương (Lobster/Pacific squid)H. gammarus /T. pacificusTiêu hóa<0,34<0,15
34f264Lươn, cá chình (Eel)Anguilla anguillaTiêu hóa<0,34<0,15
35f37 /f290 /f207 /f338Vẹm xanh, hàu, nghêu ngao, Sò điệp (Blue mussel, Oyster, Clam/Scallop)M. edulis/Tiêu hóa<0,34<0,15
O.edulis/Ruditapes/Pecten
36Nhộng tằm (Silkworm pupa)Silkworm pupaTiêu hóa<0,34<0,15
37f26Thịt lợn (Pork)Sus sppTiêu hóa<0,34<0,15
38f27Thịt bò (Beef)Bos sppTiêu hóa<0,34<0,15
39f83Thịt gà (Chicken)Gallus sppTiêu hóa<0,34<0,15
40f88Thịt cừu (Lamb meat)Ovis sppTiêu hóa<0,34<0,15
41f81Phô mai (Cheese, Cheddar)Tiêu hóa<0,34<0,15
42f6Lúa mạch (Barley)Hordeum vulgareTiêu hóa<0,34<0,15
43f9Gạo (Rice)Oryza sativaTiêu hóa<0,34<0,15
44f11Tam giác mạch (Buckwheat)Fagopyrum esculentumTiêu hóa<0,34<0,15
45f45Nấm men (Yeast, baker’s)Saccharomyces cerevisiaeTiêu hóa, hô hấp, da<0,34<0,15
46f8Ngô (Corn,Maize)Zea maysTiêu hóa<0,34<0,15
47f31Cà rốt (Carrot)Daucus carotaTiêu hóa<0,34<0,15
48f35Khoai tây (Potato)Solanum tuberosumTiêu hóa<0,34<0,15
49f47 /f48Tỏi/hành (Gralic/Onion)A. sativum /Allium cepaTiêu hóa<0,34<0,15
50f85Cần tây (Celery)Apium graveolensTiêu hóa<0,34<0,15
51f244Dưa chuột (Cucumber)Cucumis sativusTiêu hóa<0,34<0,15
52f25Cà chua (Tomato)Lycopersicon lycopersicumTiêu hóa<0,34<0,15
53f33Cam, chanh, quýt (Citrus mix)Citrus sinensisTiêu hóa<0,34<0,15
54f44Dâu tây (Strawberry)Fragaria vescaTiêu hóa<0,34<0,15
55f88 /f91 /f92Kiwi/ Xoài/Chuối (Kiwi/Mango/Banana)A.deliciosa/M. indica/MusaDa, tiêu hóa<0,34<0,15
56f299Quả dẻ ngọt (Sweet chestnut)Castanea sativaTiêu hóa<0,34<0,15
57f256Quả óc chó (Walnut)Juglans spp.Tiêu hóa<0,34<0,15
58f17Hạt phỉ (Hazelinut)Corylus avellanaTiêu hóa<0,34<0,15
59f20 /f253 /k84Hạt hạnh nhân, thông, hướng dươngA.communis/Pinus edulisTiêu hóa<0,34<0,15
60f93Hạt ca cao (Cacao)Theobroma cacaoTiêu hóa<0,34<0,15

Ghi chú:

Cần nhịn ăn và không uống chất kích thích như rượu bia, nước ngọt ít nhất 6h trước khi lấy mẫu máu xét nghiệm.Thông báo cho nhân viên y tế biết Nữ chưa lập gia đình khi khám phụ khoa, Nữ mang thai không chụp X- quang

Nếu cần thông tin về khám sức khoẻ ngoài danh mục trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi. HOTLINE: 0915551519

Thời gian làm việc : Thứ hai đến Chủ nhật

Dịch vụ lấy mẫu máu tại nhà theo yêu cầu quý cơ quan, khách hàng cá nhân

Trân trọng kính chào.

Phụ trách chuyên môn: BS.CKI NGUYỄN MẠNH QUÝ

Xét nghiệm dị nguyên là gì?

Xét nghiệm dị nguyên là phương pháp sử dụng các mẫu dị nguyên có sẵn hay gây ra tình trạng dị ứng đối với đa số người và thử nghiệm trên đối tượng muốn tìm dị nguyên. Từ đó tìm ra loại dị nguyên mà cơ thể đó có phản ứng dị ứng trong số các dị nguyên có sẵn. Người bệnh có thể lấy máu ở bất kỳ thời điểm nào trong ngày và không lo lắng điều này ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Người bệnh cũng chỉ cần lấy một mẫu máu duy nhất.

Test panel 60 dị nguyên gây dị ứng là xét nghiệm sử dụng mẫu huyết thanh để xác định xem trong máu của người bệnh có tồn tại kháng thể IgE (Immunoglobulin E) đặc hiệu với dị nguyên hay không, từ đó xác định được các dị nguyên gây dị ứng đối với cơ thể.

Nếu kết quả cho ra âm tính, tức là người bệnh không có dị ứng với mẫu dị nguyên có sẵn. Nếu kết quả dương tính có thể ở nhiều mức độ khác nhau, từ nhẹ tới nặng; tức là người bệnh có dị ứng với dị nguyên đó, có thể một hoặc nhiều dị nguyên.

Tuy vậy, sau khi có kết quả âm tính không có nghĩa là người bệnh không mắc bệnh dị ứng. Mà là không dị ứng với 60 mẫu dị nguyên có sẵn. Có thể người bệnh dị ứng với loại kháng nguyên khác cần được xác định qua thăm khám của bác sĩ và thực hiện thêm xét nghiệm khác.

Do đó, ngoài Test panel dị ứng, để tìm được chính xác các dị nguyên người bệnh có thể được bác sĩ chỉ định thực hiện test lẩy da, test áp bì, test trong da, test khẳng định… nhằm xác định được nguyên nhân dị ứng.

Vì sao cần xét nghiệm dị ứng?

Theo một thống kê tại Việt Nam, có khoảng 20% dân số mắc bệnh dị ứng. Bệnh thường bắt đầu trước tuổi 20 (80% trường hợp), tuổi khởi phát trung bình từ 8-11 tuổi. Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất ở khoảng 12-15 tuổi, tần suất xuất hiện bệnh ở thành thị cao hơn nông thôn.

Không chỉ tại Việt Nam, theo một thống kê của Đại học Dị ứng, Hen suyễn và Miễn dịch học Hoa Kỳ (ACAAI), bệnh dị ứng cũng ảnh hưởng đến hơn 50 triệu người sống ở Hoa Kỳ. Chất gây dị ứng qua đường hô hấp cho đến nay là loại phổ biến nhất.

Tổ chức Dị ứng Thế giới ước tính rằng bệnh hen suyễn là nguyên nhân gây ra 250.000 ca tử vong hàng năm. Những trường hợp tử vong này có thể tránh được nếu được chăm sóc dị ứng thích hợp, vì bệnh hen suyễn được coi là một giai đoạn của bệnh dị ứng.

Do đó, xét nghiệm dị ứng giúp xác định được chất gây dị ứng – nguyên nhân gây nên các triệu chứng. Khám tầm soát nguyên nhân gây dị ứng kết hợp xét nghiệm dị nguyên là biện pháp giúp phát hiện nhanh nhất để điều trị kịp thời hay có kế hoạch phòng tránh, kiểm soát phù hợp để khắc phục vấn đề dị ứng của bạn.

Xét nghiệm tại Medic Sài gòn

PHÒNG KHÁM CHẨN ĐOÁN MEDIC SÀI GÒN – 97 HẢI PHÒNG, TP. ĐÀ NẴNG

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *